Phòng Giáo dục và Đào tạo Lệ Thủy 
I. Vị trí, chức năng:
          Phòng GD&ĐT Lệ Thủy là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.
          Phòng GD&ĐT Lệ Thủy có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình.
II. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy:
a. Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về hoạt động giáo dục trên địa bàn;
b. Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn;
c. Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường THCS, trường PTDT Nội trú, trường phổ thông có nhiều cấp học  (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Quảng Bình.
d. Dự thảo các quyết định thành lập, sát nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục công lập, gồm: trường THCS, trường PTDT Nội trú, trường phổ thông có nhiều cấp học  (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non; cho pháp thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường, các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn.
3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương.
5. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện.
6. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND huyện xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của huyện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính.
9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật.
10. Tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện quản lý biên chế, thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật.
11. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
12. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo.
13. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao như: ký hợp đồng lao động dài hạn đối với công nhân viên, hợp đồng lao động lần đầu đối với viên chức giáo viên; ký quyết định công nhận hết thời gian tập sự đối với viên chức giáo viên; điều động tăng cường giáo viên hàng năm...
III. Tóm tắt quá trình thành lập và phát triển của đơn vị
1. Đặc điểm tình hình:
 - Tên đơn vị: Phòng Giáo dục và Đào tạo Lệ Thủy;
 - Địa chỉ: Thị trấn Kiến Giang - Lệ Thủy -Quảng Bình;
- Quá trình thành lập: Phòng GD&ĐT Lệ Thủy thành lập năm 1956;
- Tóm tắt cơ cấu tổ chức: Gồm 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng; 09 chuyên viên; 03 viên chức sự nghiệp.
Tổng số cán bộ-công chức của cơ quan có 17 đồng chí, trong đó quản lý nhà n­ước 12, hành chính sự nghiệp 4, hợp đồng ngắn hạn 1 đồng chí (bảo vệ). Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: 02 thạc sĩ, 13 đại học, 01 TCCN. Cơ quan chia thành 3 tổ:  01 tổ Phổ thông; 01 tổ Mầm non; 01 tổ Điều kiện; 01 chi bộ đảng gồm 15 đảng viên, công đoàn cơ sở gồm 16 đoàn viên. Ngư­ời nhiều tuổi nhất là 59 tuổi, người ít tuổi nhất là 27 tuổi.
- Cơ sở vật chất: Phòng GD&ĐT Lệ Thủy có diện tích khuôn viên 1503m2; có 2 nhà làm việc, 1 hội trư­ờng, 1 nhà trực bảo vệ với tổng diện tích  nhà sử dụng là 700m2.
Các tiện nghị phục vụ cho công tác chỉ đạo, quản lý và thực hiện nhiệm vụ đều hiện đại; 100% CBCC được trang cấp và sử dụng máy tính xách tay và các phương tiện hiện đại khác.
2. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao:
2.1. Về phát triển mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh
- Mạng lưới trường lớp phủ kín, đáp ứng được nhu cầu học tập của con em nhân dân các vùng miền, đã xoá được bản trắng về bậc học mầm non từ năm học 2007-2008.
- Có nhiều loại hình trường lớp như GDPT, trường dân tộc nội trú, trung tâm GD trẻ khuyết tật.
- Mạng lưới trường lớp qua nhiều lần sắp xếp đã hướng dần vào xây dựng các cụm trung tâm, (trừ 3 xã vùng cao) đặc biệt là bậc Mầm non, TH tạo điều kiện để đầu tư lớn xây dựng CSVC
* Mạng lưới trường, lớp hiện nay:
- Giáo dục mầm non: 30 trường/28 xã, thị trấn; 
- Giáo dục Tiểu học: 32 trường/28 xã, thị trấn, trong đó có 01 TTGD trẻ khuyết tật;
- Giáo dục THCS: 24 trường, trong đó có 01 trường PTDT nội trú;
- TH&THCS: 04 trường.
* Quy mô học sinh:
- Mầm non: Huy động trẻ vào nhà, nhóm trẻ hàng năm từ 2005-2010 đạt tỷ lệ từ 17,5 đến 22,6%, cao hơn chỉ tiêu Sở GD&ĐT giao hàng năm từ 2-5%; đặc biệt năm học 2008-2009 huy động trẻ nhà trẻ tăng 5,1% so với chỉ tiêu Sở GD&ĐT giao, năm học 2009-2010, huy động tăng 01% so với chỉ tiêu Sở GD&ĐT giao. Huy động trẻ vào hàng năm từ 2005 -2010 đạt tỷ lệ 76% đến 94,7%%, so với chỉ tiêu Sở GD-ĐT giao tăng 5-15%, năm học 2008-2009 huy động vượt 17.8% so với chỉ tiêu Sở GD&ĐT giao cho toàn tỉnh, năm học 2009-2010 vượt chỉ tiêu Sở GD&ĐT giao 10,7%; Huy động trẻ 5 tuổi hàng năm đạt tỷ lệ trên 90%; năm 2008-2009 đạt tỷ lệ 99,3%, so với chỉ tiêu Sở giao tăng 0,3%; năm học 2009-2010 huy động trẻ 5 tuổi vào lớp 2312/2315 cháu đạt tỷ lệ 99,9 % (trong đó huy động trẻ dân tộc 5 tuổi được 122/125 cháu, đạt tỷ lệ 97,6%).
- Tiểu học: Từ năm học 2005-2006 đến 2009-2010, đều huy động tối đa học sinh trong độ tuổi đến lớp; tháng 12/2008, hai xã Kim Thủy và Lâm Thủy được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi đưa huyện Lệ Thủy trở thành huyện có 28/28 (100%) xã đạt chuẩn PCGD TH đúng độ tuổi.
- THCS: Số học sinh THCS luôn được duy trì tối đa, hàng năm tuyển sinh lớp 6 đạt từ 99 đến 100% số em trong độ tuổi đến trường.
  * Duy trì số lượng, phổ cập
- Chất lượng PCTHCS và PCTH ĐĐT được duy trì ở mức cao, đến năm học 2009-2010:
  + Tỷ lệ trẻ 06 tuổi vào lớp 1: 99,97%, tăng 3,27% so với năm học 2005-2006;
  + Tỷ lệ PCTH ĐĐT: 99,4%, tăng 4,8% so cùng kỳ năm học 2005-2006; số xã đạt chuẩn PCTHĐ ĐT 28/28 đạt 100%;
  + Tỷ lệ PC THCS 92,4% (trong đó tỷ lệ học sinh TN THCS trong năm 98,8% tăng so với năm học 2005-2006 là 4,7%), tăng 1,4% so cùng kỳ năm trước. Số xã đạt chuẩn PCTHCS 28/28 đạt 100%.
  - Số học sinh bỏ học giảm mạnh qua hàng năm. Tỷ lệ bỏ học thấp nhất toàn tỉnh, đến năm học 2009-2010 không có học sinh TH bỏ học; chỉ còn 21 học sinh THCS bỏ học (từ tháng 9/2009 đến tháng 5/2010), chiếm tỉ lệ 0,02% số học sinh THCS và 0,1% số học sinh phổ thông toàn huyện.
2.2. Kết quả chất lượng giáo dục qua hàng năm:
* Cấp tiểu học:
Năm học
Học lực
Hạnh kiểm
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Đạt
Chưa đạt
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2005-2006
3556
24,7
4333
30,1
6423
44,6
86
0,6
14369
99,8
29
0,2
2006-2007
2991
24,80
3449
28,6
5569
46,17
52
0,43
12035
99,8
26
0,2
2007-2008
2894
22,32
3863
29,80
6108
47,10
99
0,76
12952
99,9
12
0,1
2008-2009
2658
22,43
3443
29,05
5669
48,44
81
0,08
11844
99,9
7
0,1
2009-2010
3910
32,84
5026
42,21
2941
24,85
12
0,10
11906
99,9
6
0,1
* Cấp THCS:
Năm học
Học lực
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2005-2006
1040
7,2
5433
37,9
7416
51,8
420
2,9
5
0,03
2006-2007
952
6,8
4970
35,5
7448
53,2
610
4,36
20
0,14
2007-2008
679
5,2
4017
31
6915
53,3
1345
10,4
8
0,1
2008-2009
733
6,1
4194
34,9
6208
51,65
873
7,3
4
0,05
2009-2010
833
7,51
4114
37,08
5515
49,71
619
5,58
13
0,12
 
Năm học
Hạnh kiểm
Tốt
Khá
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2005-2006
8928
62,1
4313
30,9
921
5,5
215
1,5
2006-2007
8652
61,8
4550
32,5
714
5,1
84
0,6
2007-2008
7995
61,7
4468
34,5
479
3,7
22
0,2
2008-2009
7730
64,4
3890
32,4
385
3,1
7
0,1
2009-2010
7372
66,45
3448
31,08
267
2,41
7
0,06
* Chất lượng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu qua các năm
Năm học
Cấp quốc gia
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Giải văn hóa
Giải năng khiếu
Giải văn hóa
Giải năng khiếu
Giải văn hóa
Giải năng khiếu
2005-2006
 
5
48
52
365
380
2006-2007
 
2
49
46
344
362
2007-2008
 
3
55
69
416
408
2008-2009
7
3
69
47
418
405
2009-2010
6
3
146
96
419
408
Cộng
13
16
367
399
1962
1963
  2.3. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục:
 - Trong những năm học vừa qua, việc chăm lo xây dựng đội ngũ đã được toàn ngành và các trường học tích cực chú trọng nhằm không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
  Đến nay tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 2203 người;
   * Số đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam: 1213, tỷ lệ 55% số CBGV toàn ngành và chiếm 77% số CBGV trong biên chế;
   * Trình độ đào tạo của giáo viện qua năm năm ngày càng tăng trưởng, đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng tăng, đội ngũ giáo viên chưa đạt chuẩn giảm (số này đều do lịch sử của ngành thời kỳ thiếu giáo viên để lại):
 
Năm học
Mầm non
Tiểu học
THCS
Trên chuẩn
Đạt chuẩn
Chưa ĐC
Trên chuẩn
Đạt chuẩn
Chưa ĐC
Trên chuẩn
Đạt chuẩn
Chưa ĐC
2005-2006
13,7
49,0
37,3
39,8
59,6
1,6
28,2
64,4
7,4
2006-2007
17,5
52,5
29,8
54,4
44,7
0,9
30,6
68,0
1,4
2007-2008
22,1
62,3
15,6
64,4
35
0,6
31,8
67,8
0,4
2008-2009
30,8
63,3
5,9
64,7
35,1
0,2
34,9
64,7
0,4
2009-2010
32,9
63,5
3,7
66,5
33,4
0,1
40,1
59,7
0,2
* Chất lượng giáo viên ngày càng nâng cao. Ngành luôn quan tâm đầu tư xây dựng đội ngũ giáo viên dạy giỏi các cấp, vì luôn xác định rằng GVDG là lực lượng nồng cốt trong công tác bồi dưỡng giáo viên và phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi. Hàng năm luôn có những giáo viên đại diện cho ngành tham gia thi và đạt GVDG các cấp, số GVDG ngày càng tăng cao, số liệu thể hiện qua các năm là:
 
Năm học
GVDG cấp quốc gia
GVDG cấp tỉnh
GVDG cấp huyện
2005-2006
2
15
94
2006-2007
2
26
81
2007-2008
4
17
196
2008-2009
3
5
150
2009-2010
2
32
243
Cộng
13
95
764
 
2.4. Quy hoạch đất trường học, củng cố, tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới quản lý tài chính:
            * Công tác quy hoạch được đẩy mạnh và thu được những kết quả đáng phấn khởi. Cùng với công tác phổ cập, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chăm lo cho giáo dục vùng cao, chăm lo cho trẻ khuyết tật, đẩy mạnh công nghệ thông tin, xây dựng trường học thân thiện, xây dựng đội ngũ nhà giáo, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia... công tác quy hoạch trường học được đánh giá là một trong những thành tựu nổi bật của giáo dục Lệ Thủy- với ba kết quả lớn:
            Một là: Tất các đơn vị đều tổ chức rà soát quy hoạch, điều chỉnh những điểm bất hợp lí của hiện trạng, của quy hoạch cũ; nhiều trường đã có quy hoạch mặt bằng;
            Hai là: Quy hoạch mới đều có định hướng đến năm 2020 với diện tích đất bình quân 20 m2/ 01 học sinh;
            Ba là: Đến cuối năm học 2008-2009 đã có 82/90 đơn vị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tăng 42 đơn vị so với năm học trước, tăng 67 đơn vị so với năm học 2004-2005.
* Công tác xây dựng CSVC, kiên cố hóa trường, lớp học, xây dựng phòng học bộ môn, mua sắm trang thiết bị dạy học tiếp tục được các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương từ huyện đến cơ sở quan tâm đúng mức.
Cơ sở vật chất, phòng học ngày càng được đầu tư, trang bị theo hướng kiến cố hóa, hiện đại  hóa.
Đến nay tổng số phòng học toàn ngành là 1096 phòng, tăng 86 phòng so với năm học trước; trong đó phòng kiên cố: 536, chiếm  48,9%, tăng 164 phòng so với năm học trước; Tổng số phòng học bộ môn là 152 phòng, tăng 16 phòng so với năm học trước, trong đó phòng kiên cố, đúng quy cách: 103, tỷ lệ: 67,8%;
  Số phòng chức năng:
  Thư viện: 71 phòng, diện tích: 3834m2; thiết bị: 35 phòng, diện tích: 1575 m2;
  Phòng làm việc của hội đồng, BGH: 180 phòng, diện tích: 5400m2.
Trong những năm học qua số đơn vị đã kết nối Internet tăng nhanh và phủ kín các trường: MN: 26 đơn vị kết nối tại trường đạt 86,7%, 04 đơn vị kết nối tại nhà của CBQL và nhân viên để chuyển nhận thông tin, tăng 26 đơn vị so với năm học 2005-2006; TH: 32 trường được kết nối, đạt 100%, tăng 30 trường so với năm học 2005-2006; THCS: 24 trường, đạt 100%, tăng 24 trường so với năm học 2005-2006; TH&THCS: 01 đơn vị kết nối tại trường; 03 đơn vị kết nối tại nhà CBQL hoặc nhân viên để chuyển nhận thông tin. Cơ quan Phòng GD&ĐT: Đã mở website năm học 2008-2009 và website hoạt động chất lượng tốt, trở thành công cụ quản lý hiệu quả của ngành; góp phần đổi mới quản lý và thực hành tiết kiệm; Sử dụng cả hai loại mạng: qua cáp và wi-fi; có 32 trường tiểu học và 27/28 trường TH&THCS và THCS có phòng máy dạy tin học.
 Tổng kinh phí đầu tư tăng trưởng, trang thiết bị dạy học hàng năm trên 10 tỷ đồng, riêng năm học 2009-2010 là 23.324 triệu đồng.
 * Thực hiện đổi mới công tác quản lý tài chính, các đơn vị đã thực hiện nghiêm túc "Ba công khai" và "Bốn kiểm tra" trong lĩnh vực tài chính. Thực hiện nghiêm túc việc thu chi học phí và lệ phí đúng theo quy định của UBND tỉnh và Công văn 87/UBND của UBND huyện. Xây dựng và thực hiện nghiêm túc quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn của Thông tư 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Các trường đã công khai, dân chủ trong việc sử dụng các loại kinh phí xã hội hóa, nhờ đó trong năm học qua không có đơn khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài chính.
 * Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:
Đây là lĩnh vực mà sức mạnh của xã hội hóa giáo dục được thể hiện đầy đủ và hiệu quả nhất. Vì thế cấp ủy và chính quyền từ huyện đến cơ sở quan tâm sâu sắc đến việc xây dựng CQG. Huyện ủy, HĐND, UBND huyện luôn luôn quan tâm chỉ đạo liên tục, sát sao và kịp thời thể hiện không những trong các nghị quyết, kế hoạch, chương trình hành năm, hàng quý và hàng tháng mà các đồng chí lãnh đạo huyện còn làm việc trực tiếp tại các địa phương, các trường để có sự đôn đốc và chỉ đạo đảm bảo cho việc thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được kịp thời, chất lượng và đúng tiến độ.
Phòng GD&ĐT và đội ngũ toàn ngành nhận thức được rằng, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia không phải là một thành tích mà là việc làm mang lại cho con em địa phương quyền lợi được học tập trong một môi trường thuận lợi nhất để đủ điều kiện tối thiểu phát triển toàn diện năng lực học tập của bản thân mỗi em. Phòng đã chỉ đạo công tác xây dựng CQG bằng một hệ thống các kế hoạch, chương trình, giải pháp đồng bộ: Từ việc cũ soát chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội Huyện Đảng bộ, Nghị quyết HĐND huyện, chương trình Giáo dục và Dạy nghề của UBND huyện đến việc tham mưu Kế hoạch phát triển hàng năm và đưa vào kế hoạch từng tháng để chi đạo. Công tác chỉ đạo liên tục, quyết liệt, bám sát đề án của từng đơn vị; chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị tham mưu với các địa phương đạt hiệu quả cao.
Điều đáng ghi nhận và biểu dương thành tích xây dựng chuẩn quốc gia các năm học qua là nhiều địa phương hưởng ứng tích cực, sáng tạo; đầu tư và vận động đầu tư với những nguồn kinh phí lớn, hiệu quả mạng lại trên các công trình hơn hẳn các năm trước làm cho bộ mặt của các trường sau khi được công nhận chuyển biến hẵn. Những địa phương làm tốt tiêu biểu là Mỹ Thủy, Kiến Giang, An Thủy, Thanh Thủy, Mai Thủy, Tân Thủy, Sơn Thủy, Phú Thủy, Hưng Thủy, Sen Thủy,...Số liệu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm như sau:
 Năm học
Mầm non
Tiểu học
THCS
SL
%
SL
%
SL
%
2005-2006
3
10
15
46,9
3
10,7
2009-2010
8
26,7
27 (5 trường mức 2)
84,4
10
35,7
 (Ghi chú: Trong số trên có các trường MN Cam Thủy, TH Thanh Thủy, THCS Liên Thủy đã được kiểm tra đề nghị công nhận).
 
  2.5. Kết quả của việc chỉ đạo và thực hiện các cuộc vận động:
  - Về cuộc vận động “hai không” với 4 nội dung:
  +  Việc chống tiêu cực trong thi cử, đánh giá không còn quá nặng, thiên về sát hạch mà đã từng bước chú trọng đến phát hiện, bồi dưỡng học sinh yếu kém, khắc phục dần tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp.
  + Việc tổ chức thực hiện tốt cuộc vận động đã đem lại kết quả đáng mừng trong việc nâng cao chất lượng đại trà. Việc tổ chức lớp học của giáo viên đã chú trọng đến sắp xếp chỗ ngồi một cách hợp lý, tính đến việc giúp đỡ học sinh yếu kém một cách tích cực và đã mang lại hiệu quả tốt. Hiện tượng tiêu cực trong thi cử, kiểm tra đánh giá cơ bản được khắc phục. Tỉ lệ học sinh yếu kém ở TH và THCS đã có chiều hướng giảm thể hiện qua các kỳ kiểm tra định kỳ;
  + Kiểm tra định kỳ, học kỳ, thi đã được các trường chú trọng tổ chức một cách khoa học, chặt chẽ theo hướng đánh giá sát đúng đối tượng học sinh để có cơ sở giúp đỡ học sinh yếu kém, phát hiện bồi dưỡng học sinh giỏi và đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên.
- Về cuộc vận động “Học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”:
 + Trong 2 năm qua, cùng với cuộc vận động "Kỷ cương-Tình thương- Trách nhiệm", ngành đã phát động và tổ chức thực hiện các cuộc vận động: " Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Tất cả các cuộc vận động đó được tiến hành theo hình thức lồng ghép, đan xen, trong đó lấy cuộc vận động " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" làm chủ đạo để tô đậm và làm sâu sắc hơn về nội dung các cuộc vận động khác trong nhà trường.
  + Việc xây dựng Chương trình rèn luyện của cán bộ, giáo viên đã hướng vào 5 chuẩn mực đạo đức theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, có mang nét đặc trưng riêng của đơn vị và gắn liền với phẩm chất đạo đức của nhà giáo.
- Về cuộc vận động "quyên góp sách vở, quần áo, đồ dùng học tập giúp đỡ học sinh, giáo viên vùng khó khăn"và chăm lo giáo dục vùng cao:
Hàng năm trong lễ khai giảng Phòng GD&ĐT và Huyện đoàn phối hợp tặng quà cho học sinh vùng cao đạt từ 31 đến 45 triệu đồng;
 Tết Nguyên đán hàng năm, Phòng GD&ĐT phối hợp với Huyện đoàn phát động trong toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh phong trào ủng hộ áo ấm cho học sinh dân tộc vùng cao, đặc biệt nhân dịp Tết Kỷ Sửu năm 2009, kết quả toàn ngành đã quyên góp được 1067 bộ, đủ cho mỗi em học sinh người dân tộc các bản vùng xa được 01 bộ áo ấm để mang Tết, đem lại niềm vui và niềm tin cho đồng bào vùng cao.
Phòng GD&ĐT đã tham mưu với huyện thực hiện tốt, có hiệu quả chế độ cử tuyển đi đại học cho  học sinh dân tộc học đại học, cao đẵng, THCN theo chế độ của nhà nước.
Năm học 2009-2010, đại đa số các lớp Tiểu học vùng cao được học 2 buổi/ ngày. Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND huyện, hướng dẫn các đơn vị sử dụng đúng các nguồn kinh phí nên đã thực hiện được chương trình các lớp ghép, lớp BTVH.
Việc quan tâm, đầu tư cho giáo dục vùng cao đã có hiệu quả khá rõ nét và đi đúng hướng. Chất lượng giáo dục 03 xã vùng cao được nâng lên, rút ngắn được khoảng cách so với vùng thuận lợi. Trường DTNT khang trang, giảng dạy có chất lượng. Nhờ vậy, học sinh là người dân tộc đến lớp có số lượng ngày càng đông; đến nay có hơn 100 em học sinh tốt nghiệp PTTH ở DTNT tỉnh, 195 em tốt nghiệp THCS, có 25 em cử tuyển vào Đại học; 29 em vào Cao đẳng và TH chuyên nghiệp.
- Tích cực, chủ động triển khai phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực":
Trên cơ sở Chỉ thị của Bộ, Kế hoạch của Bộ và Sở GD&ĐT, Ban chỉ đạo của ngành đã xây dựng Kế hoạch số 325/GD&ĐT về triển khai thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
Phòng GD&ĐT và các trường đã làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nên đã huy động được sức mạnh tổng hợp của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương trong việc thực hiện phong trào; đặc biệt huy động được sức mạnh của Hội cha mẹ học sinh, Hội khuyến học,... hỗ trợ đắc lực cho công tác xã hội hóa đối với việc thực hiện phong trào.
Tiêu biểu trong việc thực hiện phong trào, có các đơn vị: THCS Liên Thủy, THCS Kiến Giang, THCS Mỹ Thủy, THCS Tân Thủy, THCS Mai Thủy,...TH Mỹ Thủy, TH Mai Thủy, TH số 1 Tân Thủy, TH Đại Phong, TH Sơn Thủy; MN Hoa Mai, MN An Thủy, MN Thanh Thủy, MN Xuân Thủy...
2.6. Công tác quản lý, chỉ đạo:
 - Công tác xây dựng kế hoạch, đề án; công tác tham mưu phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn đi vào nề nếp, khoa học và có chất lượng cao. Trong 5 năm qua, ngành đã tham mưu cho UBND huyện các đề án : Đào tạo cán bộ sau đại học giai đoạn 2007-2010; Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên; Đề án Phổ cập GD tiểu học ĐĐT và Phổ cập giáo dục THCS hai xã Kim Thủy, Lâm Thủy ; Đề án chuyển đổi trường MN bán công sang công lập,... Chương trình phát triển giáo dục và dạy nghề giai đoạn 2007-2010; Kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu kém và khắc phục tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp; Kế hoạch dẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy; Kế hoạch đổi mới công tác bồi dưỡng học sinh giỏi; Kế hoạch thực hiện nâng cao chất lượng dạy học TDTT trong các trường phổ thông,...Các đề án, chương trình, kế hoạch đều được chỉ đạo thực hiện mang lại hiệu quả thiết thực. Nhờ các đề án, chương trình, kế hoạch mà việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành rất chủ động, khoa học, chặt chẽ, dễ củ soát và chỉ đạo tiếp nối,...
- Tiến hành tổ chức triển khai nhiệm vụ các năm học theo từng bậc học, cấp học. Kế hoạch, lịch trình năm học đã được Phòng GD&ĐT cụ thể hoá đến từng tháng, tuần. Hàng tháng có đánh giá nhận xét cụ thể hoạt động của toàn ngành, đề ra nhiệm vụ và lịch hoạt động của tháng tới và đăng mục Kế hoạch của website, tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động công tác.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về giáo dục, cải tiến công tác quản lý, chỉ đạo theo định hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị. Tập trung vào công tác thanh tra chuyên môn, kiểm tra nội bộ trường học; công tác thanh tra tiếp tục được đổi mới theo hướng toàn diện hơn, thực chất hơn.
- Đẩy mạnh sự nghiệp XHHGD trên địa bàn; phối hợp với các đoàn thể nhằm đẩy mạnh công tác xoá mù chữ, vận động học sinh bỏ học trở lại trường. Phối hợp với các ngành tuỳ theo chức năng của ngành mình để có sự đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn.
 - Việc thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP và Thông tư 71 đã có nhiều thuận lợi, tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động trong biên chế và tài chính.
 - Việc nối mạng Internet và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính đã nâng cao được tay nghề cho đội ngũ, giúp cho việc quản lý được chính xác; tiết kiệm được chi phí cho các đơn vị.
- Ngành luôn quan tâm và thực hiện giải quyết mọi chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên nhằm tạo sự ổn định và an tâm công tác cho đội ngũ; đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho giáo viên mầm non ngoài biên chế 327 người, đạt tỷ lệ 69%. Chú trọng giải quyết tốt mọi chế độ cho đội ngũ như phụ cấp theo Nghị định 35, Nghị định 61, nâng lương ( trước thời hạn và thường xuyên), trợ cấp, dưỡng sức. Giải quyết chế độ theo Nghị định 132 cho CBGV đúng quy định; nhân dịp Tết Nguyên đán hoặc 20/11, ngành phối hợp với Công đoàn ngành trích quỹ "Vùng sâu, vùng xa" hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên 03 xã vùng cao 100.000/người/đợt; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên có hệ số lương 3,0 trở xuống theo Quyết định 169/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Công tác thông tin đã được hiện đại hoá, các loại báo cáo đều được đánh máy vi tính, thể thức văn bản ngày càng đi vào quy củ. Điều đáng ghi nhận trong những năm học qua nhiều trường đã mua sắm máy vi tính phục vụ cho công tác văn phòng nhà trường. Hiện nay, tất cả các trường phổ thông, Mầm non đã có máy vi tính phục vụ công tác văn phòng.
- Các đơn vị đã duy trì được nền nếp báo cáo hàng tháng, lưu giữ hồ sơ khoa học, đảm bảo mối liên hệ với cơ quan chỉ đạo. Đến nay, hầu hết các đơn vị liên lạc được bằng điện thoại và bằng hộp thư điện tử của ngành; đã có 83 đơn vị nối mạng Internet tại trường, các đơn vị còn lại đều có trạm tại nơi gần trường nhất để chuyển nhận thông tin, công văn qua mạng; 100% các đơn vị đã chuyển, nhận công văn qua mạng.
2.7. Công tác dạy nghề:
2.7.1. Công tác tuyển sinh đào tạo nghề
 - Những năm học qua số học sinh đăng ký dự thi và dự tuyển vào các trường cao đẳng, trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp ngày càng đông, đặc biệt các trường cao đẳng, trung cấp nghề đào tạo các nghề hiện đại như: công nghệ thông tin, thương mại, du lịch, kỹ thuật điện, xây dựng,... năm học 2009-2010, số thí sinh (tự do) đăng ký dự thi CĐ, TCCN toàn huyện khoảng 1300 thí sinh, số thí sinh đăng ký dự thi đại học giảm nhiều so với các năm trước nhưng số thí sinh đăng ký học cao đẳng nghề, TCCN tăng. Đây là chiều hướng tốt cho việc đào tạo nguồn nhân lực đang thừa thầy, thiếu thợ hiện nay.
2.7.2. Hoạt động dạy nghề phổ thông và hướng nghiệp:
- Công tác dạy nghề và hướng nghiệp trong các trường phổ thông tiếp tục được chú trọng, đặc biệt là dạy nghề và hương nghiệp cho các lớp cuối cấp nhằm giúp học sinh xác định được năng lực nghề nghiệp, định hướng nghề cho bản thân khi ra trường. Đồng thời, công tác này cũng đã góp phần quan trọng phân luồng học sinh sau THCS và THPT.
- Các nghề được tổ chức dạy cho học sinh phổ thông gồm: Tin học, Lâm sinh, Cắt may, Nội trợ...
Kết quả: Trong năm học 2009-2010 đã có 1332 học sinh THPT tham gia học nghề và có chứng chỉ nghề; 2932 học sinh lớp 9 tham gia học nghề và có chứng chỉ đạt 79,9% số học sinh lớp 9.
VI.3. Quá trình khen thưởng đó được ghi nhận
Từ năm 1998 đến nay, Phũng GD-ĐT Lệ Thủy được nhận 92 lần khen thưởng từ giấy khen đến bằng khen và huừn, huy chương của các cấp từ huyện đến trung ương, trong đó:
- Năm 1999 được Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba và đó có thành tích xuất sắc trong công tác từ 1994 -1998, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc;
- Được UBND tỉnh Quảng Bình tặng bằng khen các năm 1998, 2000, 2001, 2003, 2005, 2008, 2009, 2010;
- Được UBND tỉnh tặng bằng khen về:
+ Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở (nhân tổng kết 10 năm thực hiện quy chế dân chủ cơ sở)
+ Công tác giáo dục dân tộc ( nhân đại hội các dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Bình lần thứ 2 năm 2010);
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng bằng khen các năm 1999, 2000, 2006, 2007; 2008; 2009; 2010.
- Được Ban thường vụ tỉnh ủy tặng bằng khen:
+ Sơ kết 2 năm thực hiện cuộc vận động " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh".
+ Trong công tác phòng chống và khắc phục hậu quả lũ lụt 10/2010.
- Được Bảo hiểm xã hội Việt Nam, BCH Công đoàn giáo dục Việt Nam,... tặng bằng khen các năm 2000, 2007, 2008, 2009
- Năm học 2008-2009 được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen.
- Nhiều năm học liên tục từ 1998- 1999 đến 2008-2009 được Sở GD-ĐT khen thưởng hoàn thành xuất sắc 100% các lĩnh vực công tác; năm học 2009-2010 được Sở công nhận hoàn thành 15/15 lĩnh vực công, khen thưởng xuất sắc 13/15 tiêu chí thi đua; năm học 2010-2011, Sở GD&ĐT khen thưởng hoàn thành xuất sắc 16/16 lĩnh vực công tác.
- Được UBND tỉnh công nhận tập thể LĐXS các năm học 2006-2007, 2007-2008, 2008-2009, 2009-2010, tặng Cờ thi đua xuất sắc năm học 2010-2011.
- Năm học 2008-2009 được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen theo Quyết định số: 93/Q Đ-TTg ngày 15 tháng 1 năm 2010;
            - Được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng nhỡ theo Quyết định số 785/QĐ-CTN ngày 23 tháng 5 năm 2011.
 IV.2. Quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển của đơn vị:
CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN LỆ THỦY TRONG 5 NĂM TỪ 2011-2015:
I. MỤC TIÊU CHUNG
Đất nước đang triển khai Chiến lược phát triển kinh tê-xã hội 2011-2020,  bước vào thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH, tăng cường hội nhập mạnh mẽ, toàn diện với các nước trong khu vực và thế giới trên tất cả mọi mặt; đổi mới toàn diện giáo dục được coi là một trong ba giải pháp có tính đột phá, giúp đất nước đi tắt, đón đầu.
Trong 5 năm tới phát triển giáo dục và đào tạo vẫn là ưu tiên hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Lệ Thủy.
Tiếp tục ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất l­ượng giáo dục toàn diện, trong đó ưu tiên chỉ đạo thực  hiện  phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất l­ợng văn hóa cả đại trà và mũi nhọn ở bậc học phổ thông, đồng thời chú trọng chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức học sinh.
 Quan tâm chăm lo cho giáo dục vùng cao, giáo dục dân tộc; giáo dục vùng biển; giáo dục trẻ khuyết tật,... Tập trung xây dựng và nâng cao chất l­ượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giỏo dục, ư­u tiên chỉ đạo quán triệt việc nhận thức một cách đầy đủ và thực hiện tốt, đi vào chiều sâu các cuộc vận động của Đảng, Nhà   n­ước và của ngành, chấm dứt hiện tư­ợng vi phạm đạo đức nhà giáo; tăng c­ường CSVC, đẩy mạnh xây dựng tr­ường đạt chuẩn quốc gia; đẩy mạnh hơn nửa việc đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT, đẩy mạnh xây dựng phũng học bộ mụn, ­ưu tiên đầu t­ư phũng học ngoại ngữ; đầu tư ­ mua sắm trang thiết bị cho các nhà tr­ường theo hư­ớng chuẩn hóa, hiện đại hoá và xó hội húa.
 Củng cố vững chắc kết quả phổ cập GDTH - CMC, phổ cập GDTHĐĐT, phổ cập GDTHCS. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng; đa dạng hóa các loại hình và phư­ơng thức đào tạo; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thực hiện chủ trư­ơng xây dựng xã hội học tập, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo.
II. CÁC MỤC TIÊU CƠ BẢN
1. Các mục tiêu về tiếp cận giáo dục
1.1. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục - đào tạo và tạo cơ hội học tập ngày càng tốt hơn cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là ở các vùng còn nhiều khó khăn:
- Tăng số phòng học kiên cố lên 85% (ưu tiên khu vực chưa có dự án đầu tư)
- 100% trường khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có nhà ở nội trú cho giáo viên; Xây dựng phòng học, bếp nấu ăn để tổ chức bán trú cho điểm trường chính của bậc học Mầm non.
- Hoàn thiện quy hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn của huyện; hoàn thành chuyển đổi các trường MN bán công, dân lập sang công lập.
- 100% học sinh từ lớp 3 trở lên được học ngoaị ngữ theo Kế hoạch thực hiện Quyết định 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- 100% học sinh từ lớp 3 được học tin học.
1.2. Thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi trên địa bàn huyện (26/28 xã vào năm học 2013- 2014) theo lộ trình sau:
- Đến cuối năm học 2011-2012 có 05 xã, thị trấn (TT Kiến Giang, Xuân Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủy, Thủy Liên); Đến cuối năm học 2012-2013 có thêm 11 xã (An Thủy, Phú Thủy, Thanh Thủy, Cam Thủy, Mỹ Thủy, Dương Thủy, Sen Thủy, Hồng Thủy, Hưng Thủy, Trường Thủy, Hoa Thủy); Đến cuối năm học 2013-2014 có thêm 10 xã, thị trấn (Tân Thủy, Thái Thủy, Văn Thủy, Mai Thủy, Sơn Thủy, TT Lệ Ninh, Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Nam, Ngư Thủy Trung, Kim Thủy); Đến cuối năm 2015 tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn đều đạt chuẩn phổ cập.
- Tăng tỷ lệ nhập học ở bậc học Mầm non, cuối năm 2015 có:
+ 35-40% trẻ trong độ tuổi được huy động vào các nhà, nhóm trẻ (trong đó có 25 % được huy động vào các nhóm trẻ cộng đồng)
+ 97% số trẻ trong độ tuổi được huy động vào các lớp mẫu giáo ( trong đó có 100% cháu 5 tuổi được huy động vào lớp).
- Nâng cao khẩu phần ăn cho trẻ; thực hiện tốt công tác y tế và vê sinh học đường,...
1.3. Giữ vững nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS cho 28/28 xã, thị trấn trên địa bàn.
- Giữ vững và nâng cao chất lượng PC GDTH ĐĐT, phấn đấu có 16 xã đạt chuẩn PC GDTH ĐĐT mức 2.
- Tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi bậc Tiểu học 100%; THCS 99%
- Giảm số học sinh lưu ban, bỏ học bình quân trong toàn huyện xuống dưới 0,3% ở bậc THCS; dưới 0,1% đối với tiểu học.
1.4. Tạo cơ hội học tập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; trẻ khuyết tật được học tập ở một trong các loại hình lớp hòa nhập, bán hòa nhập hoặc chuyên biệt:
- Vận động tuyên truyền, quyên góp giúp đỡ học sinh khuyết tật để đạt được tỷ lệ huy động 75% số trẻ em khuyết tật tham gia học tập theo các loại hình.
- Hỗ trợ SGK, giấy vở, dụng cụ học tập cho 100% học sinh thuộc các xã có điều kiện kinh tế xã hội ĐBKK; học sinh khuyết tật.
1.5. Đẩy mạnh xây dựng CSVC theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa:
 1.5.1. Tiếp tục đầu tư, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
- Về từng cấp học:
Về bậc học MN: Xây dựng thêm 10 đến 15 trường chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường chuẩn quốc gia MN lên 20 đến 25 trường vào 2015. (xem phụ lục 3.1)
Về cấp tiểu học: Xây dựng thêm 02 trường TH đạt CQG mức 1, 07 trường CQG mức 2, nâng tổng số trường TH đạt CQG mức 1 lên 31 trường, chuẩn mức 2 lên 12 trường vào năm 2015. (xem phụ lục 3.2)
Về cấp THCS: Xây dựng thêm 10 trường CQG, nâng tổng số trường THCS đạt CQG THCS lên 22 trường vào năm 2015. (xem phụ lục 3.3)
1.5.2. Xây dựng CSVC:
- Tích cực đẩy mạnh hoàn thành chương trỡnh KCH trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008- 2012, nâng tổng số phũng học cao tầng lờn 100% ở cấp THCS và TH; 80% phòng học ở bậc học MN được kiên cố hóa;
- Hoàn thành quy hoạch diện tích đất đủ chuẩn, các khối công trình trong trường học đảm bảo hiện đại, thân thiện.
- 100% số trường THCS đủ phòng bộ môn (4-5 phòng/ trường),  thiết bị dần được hiện đại hóa;
- Đến năm 2012, 100% số trường MN có cụm trung tâm;
1.5.3. Đẩy mạnh việc xây dựng thư viện tiên tiến:
Xây dựng thêm 15 thư viện THCS và 16 thư viện TH đạt chuẩn thư viện tiên tiến nâng tổng số thư viện tiên tiến ở THCS lên 28, ở TH lên 32 (100% số trường TH,THCS đều có thư viện đạt tiêu chuẩn tiên tiến trở lên);
1.5.4. 100% trường THCS, TH, TH&THCS có đủ số phòng học Tin học (theo quy định về số lượng phòng theo quy mô số lớp) với số máy 14-20 máy/ phòng đối với THCS; 9-16 máy/phòng đối với TH.
1.5.5. 50% số trường TH, THCS có phòng dạy học ngoại ngữ để thực hiện chương trình dạy học ngoại ngữ 10 năm theo Quyết định 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các mục tiêu về chất lượng giáo dục
2.1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo:
 2.1.1. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong trường mầm non xuống dưới 10%;
 2.1.2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc học phổ thông, đảm bảo:
 - 70% số học sinh tiểu học có khả năng tiếp nhận chương trình ở mức độ khá;
 - 45% số học sinh THCS có khả năng tiếp nhận chương trình ở mức độ khá;
 - Giảm tỉ lệ lưu ban ở TH xuống dưới 0,5%/ năm; THCS xuống dưới 1%/năm.
 - 70% -80% số học sinh lớp 9 thi tuyển vào lớp 10 có điểm bình quân từ 5 điểm trở lên.
2.1.3. Triển khai áp dụng chuẩn đánh giá mới đối với học sinh. Nâng cao chất lượng công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
2.2. Xây dựng đội ngũ nhà giáo vững mạnh:
 - Phấn đấu có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn; trên chuẩn Mầm non: 65%; Tiểu học:90%; THCS: 60%.
 - Tiến hành bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho tất cả giáo viên;
 - Tổ chức tổng kết, hội thảo, phát động thi viết SKKN, làm đồ dùng dạy học.
3. Các mục tiêu về quản lý
3.1. Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng kế hoạch:
- Đưa công tác quy hoạch, kế hoạch đi vào nền nếp, đồng bộ; tính hợp lý, lôgic giữa chiến lược và quy hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch năm học ...được đảm bảo.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ xây dựng kế hoạch cho lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT và cán bộ, quản lý các cấp, bậc học;
- Tham mưu UBND huyện triển khai các quy hoạch, kế hoạch đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao.
3.2. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học theo kế hoạch ban hành tại Quyết định số 139/QĐ-GD&ĐT ngày 9/3/2011 của Trưởng phòng GD&ĐT, sao cho tin học trở thành nguồn lực thực sự thúc đẩy sự phát triển và hội nhập của giáo dục và đào tạo huyện nhà:
3.2.1. Đối với Phũng GD&ĐT:
- Tiếp tục cải tiến website Phòng GD&ĐT để đáp ứng việc đổi mới công tác quản lý ngành trong tình hình mới.
- Đẩy mạnh việc thiết lập các phần mềm ứng dụng.
- Đổi mới cách thức xử lý công văn nhằm kiểm soát chặt chẽ, khoa học và giải quyết công việc kịp thời, tránh chậm trễ và bị bỏ sót.
- Tăng cường chức năng tuyên truyền giúp Đảng và chính quyền cấp huyện thực hiện tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị trên địa bàn;
- Đổi mới căn bản công tác xây dựng bộ hồ sơ nhà trường và hồ sơ giáo viên trên tinh thần các bản hồ sơ điện tử thay thế bản hồ sơ bằng giấy, trừ những hồ sơ mang tính pháp lý và tài chính.
- Thường xuyên tổ chức các hội thi như olympic Tiếng Anh, giải toán qua mạng...cho các lớp cuối cấp (lớp 5 và lớp 9) đồng thời hướng dẫn và chỉ đạo các trường tổ chức cho các khối lớp còn lại.
- Khuyến khích cán bộ, chuyên viên cơ quan và cán bộ, giáo viên toàn ngành tham gia học ngoại ngữ qua mạng theo xu hướng đa dạng hóa loại hình đào tạo hiện nay.
3.2.2. Đối với các đơn vị trường học:
Phấn đấu đến cuối năm 2015, đạt được các (7) chỉ tiêu sau đây:
3.2.2.1. Mỗi đơn vị có đầy đủ các trang thiết bị tin học cơ bản, đồng bộ, hiện đại được duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hàng năm:
- Tất cả các trường có đủ máy để sử dụng cho công tác quản lý, mỗi cán bộ quản lý, nhân viên đều có máy riêng (xách tay hoặc máy bàn) để làm việc .
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có máy tính cá nhân (xách tay hoặc để bàn)
-100% số trường được nối mạng internet, 100% số máy đều được nối mạ̣ng LAN hoặc sử dụng wifi;
- 100% số trường phổ thông có phòng máy vi tính đạt tiêu chuẩn (có đủ máy với tỉ lệ bình quân 1-2 học sinh/máy; cú đủ ánh sáng, quạt mát, có máy chiếu đa năng, được kết nối internet).
- 45-50% số trường tiểu học, 100% số trường THCS đều có phòng học tiếng Anh (riêng) được trang bị đủ máy móc, nối mạng ;
- Tất cả các lớp mẫu giáo đều có ít nhất 01 máy.
- 100% thư viện, 100% phòng chức năng và 33% số phòng học có máy chiếu đa năng.
- 30-35% số trường mua sắm, lắp đặt hệ thống camera bảo vệ an ninh trường học và hỗ trợ công tác quản lý của nhà trường.
3.2.2.2. Tất cả các đơn vị đều xây dựng được trang thông tin điện tử (theo mẫu thống nhất); các trang thông tin điện tử của các đơn vị đều hoạt động có hiệu quả, trở thành công cụ quản lí, phương tiện liên kết gia đình và nhà trường, diễn đàn của nhà trường, góp phần xây dụng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
3.2.2.3. 100% số trường vận dụng có hiệu quả  công nghệ thông tin vào công tác quản lý:
- 100% số trường điều hành hoạt động qua trang thông tin điện tử;
- 100% số trường xây dựng được mạng giao lưu giữa nhà trường và học sinh, phụ huynh;
- 25% Số trường sử dụng sử dụng thành thạo các phần mềm bắt buộc, 75% số trường sử dụng thành thạo các phần mềm thông dụng:
3.2.2.4. Vận dụng CNTT phục vụ đổi mới phương pháp dạy học:
100% số trường phổ thông, mầm non vận dụng được công nghệ thông tin trên cả 4 cấp độ: Soạn giáo án trên máy; Soạn giáo án theo chương trình power point; biết trình diễn trên máy chiếu đa năng; Khai thác thông tin trên mạng để làm phong phú tư liệu dạy học; Có 15% số tiết học cấp tiểu học, THCS được học dưới hình thức giao lưu trực tuyến qua máy giữa người dạy và người học.
3.2.2.5. Vận dụng CNTT phục vụ đổi mới phương phương pháp đánh giá theo hướng:
- Học sinh được làm bài kiểm tra trực tiếp qua máy;
- Bài làm được học sinh tham gia đánh giá;
- Bài làm được gửi đến tận phụ huynh.
3.2.2.6. Dạy học tin học; giúp học sinh làm quen với công nghệ thông tin:
- 100% số trẻ 5 tuổi được tiếp cận tin học; 100% học sinh tiểu học lớp  3,4,5; 100% học sinh THCS được học tin học; 100% học sinh lớp 1, 2 được tiếp cận tin học với các hình thức phù hợp.
- Học sinh phổ thông, từ lớp 3 trở đi được hướng dẫn và biết khai thác thông tin trên mạng một cách đúng hướng; 100% số học sinh tiểu học từ lớp 4 trở lên, 100% số học sinh  THCS được làm quen với các dịch vụ internet cung cấp qua thư viện nhà trường;
3.2.2.7. Internet trở thành kênh học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý thường xuyên, liên tục và chính thức đối với toàn ngành, các đơn vị trường học, cán bộ, giáo viên và học sinh.
Có kế hoạch trang bị sách báo điện tử, quản lý thư viện trên máy qua mạng, chuyển dần thư viện sang trung tâm Thông tin và Thư viện.
3.3. Tăng cường năng lực quản lý giáo dục theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị, gắn liền với đẩy mạnh cải cách hành chính và hiện đại hóa công tác quản lí:
3.3.1. Chuyển 16 đơn vị MN bán công, dân lập sang trường MN công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/NĐ-CP; Thực hiện triệt để việc phân cấp, phân quyền;
3.3.2. Bồi dưỡng kiến thức QLNN, quản lý giáo dục, lý luận chính trị cho cán bộ quản lý sau 5 năm bổ nhiệm và mới bổ nhiệm; Thực hiện đào tạo cán bộ trong nguồn quy hoạch của ngành theo chương trỡnh QLNN về giáo dục và đào tạo.
3.3.3. Xây dựng khung hệ thống thông tin quản lý giáo dục; nâng cao chất lượng kết nối với 90 trường; với Sở GD&ĐT, các phòng GD&ĐT huyện bạn, các Phòng ban liên quan, UBND huyện bằng hệ thống thư điện tử.
3.3.4. Xây dựng, triển khai phần quản lý tài chính thống nhất trong giáo dục.
3.4. Tiếp tục đổi mới công tác thanh kiểm tra:
3.4.1. Tiếp tục quan triệt các văn bản mới về công tác thành tra trường học
3.4.2. Đổi mới công tác thành tra, kiểm theo hướng tích hợp nhiều nội dung, nhiều loại hình trong cỏc đoàn thanh tra;
3.4.3. Thực hiện công tác thanh kiểm tra công khai, dân chủ; triệt để chống tiêu cực trong công tác thanh, kiểm tra.
3.5. Đẩy mạnh phong trào thi đua, tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng:
3.5.1. Tiếp tục đầu tư xây dựng tập thể trường học dẫn đầu cấp học toàn tỉnh;
3.5.2. Tiếp tục duy trì, xây dựng các đơn vị được khen cao:
- Xây dựng Phòng GD&ĐT được nhà nước tặng Huân chương lao động hạng nhất trong năm 2015;
- Trường MN Hoa Mai, MN Phong Thủy, TH Lộc Thủy, TH số 1 Kiến Giang được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba; TH Mỹ Thủy; THCS Kiến Giang và THCS An Thủy  được Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng nhì;
- Xây dựng 04 trường MN, 04 trường TH, 02 trường THCS được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen.
3.5.2. Có biện pháp duy trì và xây dựng các đơn vị tập thể LĐXS và chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: (Chỉ nêu số tương đối)
- MN: Xây dựng hàng năm từ 7-12 đơn vị đạt danh hiệu Tập thế lao động xuất sắc, trong đó có từ 1-3 đơn vị đủ các tiêu chuẩn của đơn vị dẫn đầu cấp học mần non toàn tỉnh.
- TH: Xây dựng hàng năm từ 7-10 đơn vị đạt danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc, trong đó có từ 1- 2 đơn vị đủ các tiêu chuẩn của đơn vị dẫn đầu cấp tiểu học toàn tỉnh.
- THCS: Xây dựng hàng năm từ 10-12 đơn vị đạt danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc, trong đó có từ 2 - 3 đơn vị đủ các tiêu chuẩn của đơn vị dẫn đầu cấp THCS toàn tỉnh.
  - Hàng năm xây dựng số Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh đạt 1,2 đến 1,5% tổng số cán bộ, giáo viên toàn ngành.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.     Làm tốt công tác tuyên truyền
Trong chiến lược phát triển kính tế - xã hội đến năm 2020, Đảng ta chỉ rõ: Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiện đại. Số sinh viên đạt 450 trên một vạn dân”. Một trong ba giải pháp đột phá chiến lược mà Đảng ta chỉ rõ là: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”.
Chính vì thế, giải pháp quan trọng đầu tiên phải triển khai, triển khai một cách liên tục, thường xuyên là phải làm tốt công tác tuyên truyền để các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức, đoàn thể, phụ huynh học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn ngành nhận thức rõ tầm quan trọng, mục tiêu và giải pháp của việc đổi mới và phát triển mạnh GD&ĐT trên địa bàn huyện, xã...; Việc tham gia vào công tác đổi mới, phát triển GD&ĐT không chỉ là vấn đề chuyên môn của một ngành, của các trường học, mà là trách nhiệm của công dân, của công chức, viên chức, của mỗi đảng viên đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2.     Hoàn thiện quy hoạch phát triển GD&ĐT trên địa bàn:
Hoàn thiện  quy hoạch cụm trung tâm mầm non cho các xã còn lại;  tiếp tục chia tách trường TH&THCS số 1 Kim Thủy thành 02 trường: Trường TH&THCS số 1 Kim Thủy và Trường tiểu học Kim Thủy; chuyển đổi 06 trường phổ thông trên địa bàn các xã Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy thành trường phổ thông dân tộc bán trú theo Thông tư 24/2010/-TT-BGDĐT ngày 02/8/2010 của Bộ GD&ĐT. (Xem phụ lục 1.1)
Các cấp lãnh đạo huyện, các ban ngành, đoàn thể, đặc biệt là ngành GD&ĐT cần nắm rõ mục tiêu, lộ trình của kế hoạch để kế hoạch phát triển GD&ĐT 2011-2015 được tiến hành đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế, xã hội của huyện, tình hình thực tế của Phòng GD&ĐT, toàn ngành GD&ĐT và từng đơn vị trường học và các địa phương trong huyện.
          3. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với GD&ĐT:
Tập trung nghiên cứu và triển khai các văn bản mới về đổi mới quản lý và nõng cao chất lượng GD&ĐT; Phòng GD&ĐT cần cụ thể hóa các mục tiêu nhiệm vụ trong kế hoạch trung hạn thành các kế hoạch, chương trình, đề án chuyên đề cụ thể để chỉ đạo thực hiện trong toàn huyện; các địa phương, các trường học phải xây dựng được kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt kế hoạch trung hạn tại địa phương, đơn vị mình.
          4. Xây dựng, tăng cường bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên cho ngành GD&ĐT:
- Phòng GD&ĐT phối hợp với phòng Nội vụ chú trọng các biện pháp tuyển dụng đội ngũ đạt chất lượng cả về trình độ đào tạo và cả chất lượng đào tạo.
- Phòng GD&ĐT chủ trì phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng quy chế quản lý đội ngũ cán bộ GD&ĐT một cách khoa học, chặt chẽ, đảm bảo dân chủ, công bằng, khách quan, có tác dụng kích thích đội ngũ yên tâm công tác, cống hiến hết mình cho sự nghiệp GD&ĐT trên địa bàn huyện.
- Phòng GD&ĐT xây dựng tốt kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ theo chu kỳ của Bộ GD&ĐT, kế hoạch của Sở GD&ĐT, đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng đặc thù để nâng cao chất lượng đội ngũ của huyện nhà.
          - Tiếp tục mở lớp hoặc cử cán bộ tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, trình độ quản lý nhà nước, quản lý giáo dục cho đội ngũ CBQL và đội ngũ cán bộ tạo nguồn. Phải bồi dưỡng trình độ quản lý nhà nước, quản lý giáo dục cho giáo viên trước khi bổ nhiệm làm cán bộ quản lý.
          - Phòng Nội vụ chủ trì xây dựng đề án đào tạo cán bộ có trình độ sau đại học của huyện giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến 2020, trong đó chủ trọng đội ngũ GD&ĐT để tạo nguồn cho huyện.
5. Ngành GD&ĐT tiếp tục đổi mới, làm tốt công tác phối kết hợp:
Tiếp tục đổi mới, làm tốt công tác phối kết hợp để huy động sức mạnh toàn xó hội chăm lo đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Trong đó chú trọng hợp tác, phối hợp xây dựng hiện đại hóa một số lĩnh vực của ngành như công nghệ thông tin, phòng học ngoại ngữ, phòng học bộ môn; hiện đại hóa các khâu đổi mới phương pháp giáo dục và đào tạo.
6. Huy động các nguồn lực để tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học phục vụ tốt nhất cho công tác dạy học:
          - Phòng GD-ĐT sử dụng tốt các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu, mua, trang cấp kịp thời các phương tiện, hỗ trợ cho các đơn vị. Các đơn vị tiết kiệm chi, dành tỉ lệ thích đáng từ nguồn chi hoạt động, học phí để duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ dạy học, đặc biệt là trang thiết bị hiện đại theo hướng tin học hóa;
          - Phối hợp với tổ chức công đoàn động viên, khích lệ, hỗ trợ cán bộ, giáo viên nhân viên mua sắm phương tiện hiện đại như máy tính, phương tiện kêt nối internet...
          - Phát huy xã hội hóa để làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức và tăng trưởng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học; quan tâm khai thác những nguồn vốn lâu nay ít được chú ý như vốn vay từ phụ huynh, vốn hỗ trợ từ các danh nghiệp, nhà hảo tâm...
7. Tiếp tục phát huy kết quả đạt được trong những năm học qua, làm tốt công tác thi đua, lấy việc đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng thực chất làm mục tiêu cơ bản để đánh giá thi đua. Phát hiện nhân tố mới trong nâng cao chất lượng GD&ĐT, nhân tố mới trong việc xây dựng được phong trào GD&ĐT, nhân tố mới trong phát huy các nguồn lực xó hội đầu tư cho GD&ĐT để nhân rộng ra toàn huyện. Thực hiện phát động thi đua thường xuyên, liên tục để phong trào không bị gián đoạn đồng thời chú trọng công tác rà soát để đề nghị khen cao sao cho không bỏ sót thành tích và không để thiệt thòi cho các đơn vị, cá nhân trong toàn ngành.
IV. CÁC GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ
1. Quán triệt và thực hiện tốt Kế hoạch phổ cập mẫu giáo 5 tuổi để nâng cao thể trạng, trí tuệ cho trẻ em 5 tuổi làm tiền đề cho việc nâng cao chất lượng giáo dục các bậc học, cấp học trên.
2. Thực hiện tốt việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học để tạo cho các trường học có trang thiết bị, điều kiện cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu đổi mới sự nghiệp GD&ĐT.
3. Chú trọng đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên có chất lượng cao về trình độ chuyên môn, nghiệp, vụ, lý luận chính trị, thành thạo các trình độ công cụ ngoại ngữ, tin học nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.
4. Thực hiện tốt và đồng bộ Kế hoạch đẩy mạnh ứng dụng CNTT nhằm hiện đại hóa ngành GD&ĐT, đưa ngành GD&ĐT phát triển trước một bước nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội huyện nhà.
5. Thực hiện tốt Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm thực hiện tốt Quyết định 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ góp phần xây dựng đội ngũ đủ năng lực hội nhập với nền giáo dục hiện đại của thế giới; giúp học sinh có nền tảng ngoại ngữ tốt để tiếp tục học tập lên cấp trên hoặc chủ động về ngoại ngữ trong môi trường lao động hiện đại, hội nhập.
6. Chăm lo phát triển giáo dục rẽo cao, thực hiện thành công kế hoạch chuyển đổi các trường Phổ thông trên địa bàn 3 xã Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy thành trường PTDT bán trú.
V. Phần cam kết về nội dung thông tin cung cấp:
Đơn vị chúng tôi cam kết về tính chính xác của các phần thông tin đã cung cấp trên đây. Trong trường hợp có sự thay đổi các thông tin nói trên, đơn vị sẽ có văn bản yêu cầu thay đổi thông tin gửi về Sở để có cơ sở cập nhật.
Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Quảng Bình